biệt kích

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Danh từ:

    • Người thuộc lực lượng trang đặc biệt: Chỉ một chiến sĩ được huấn luyện đặc biệt, biên chế trong các đơn vị nhỏ, trang bị gọn nhẹ, hoạt động mật linh hoạt, thường xâm nhập vào sâu trong vùng đối phương để thực hiện các nhiệm vụ đặc biệt như phá hoại, trinh sát hoặc gây rối.
  2. Động từ:

    • Hành động đánh bất ngờ, xâm nhập để phá hoại: Chỉ hành động tấn công mật, bất ngờ của một lực lượng nhỏ vào các mục tiêu trong vùng kiểm soát của đối phương, nhằm mục đích phá hoại cơ sở vật chất, gây rối loạn hoặc thu thập thông tin.
dụ sử dụng
  • Danh từ:

    • Một toán biệt kích đã mật vượt biên giới để thực hiện nhiệm vụ.
    • Anh ta từng một biệt kích tinh nhuệ trong quân đội.
  • Động từ:

    • Địch có thể âm mưu biệt kích vào các cơ sở hậu cần của ta.
    • Đơn vị chúng tôi nhận lệnh đề phòng địch biệt kích ban đêm.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "hoạt động biệt kích": chỉ toàn bộ phương thức, chiến thuật hoặc một chiến dịch sử dụng lực lượng biệt kích.

    • Chiến tranh du kích thường đi kèm với các hoạt động biệt kích.
  • "tinh thần biệt kích": dùng để von tinh thần dũng cảm, linh hoạt, khả năng hành động độc lập trong điều kiện khó khăn.

    • Nhóm nghiên cứu nhỏ với tinh thần biệt kích đã nhanh chóng tìm ra giải pháp.
Biến thể từ gần giống
  • Biệt động (danh từ): Lực lượng hoạt động mật, đặc biệt trong nội thành, thường dùng trong kháng chiến. Tuy nét nghĩa gần nhưng "biệt động" thường gắn với bối cảnh đô thị hơn.
  • Đặc công (danh từ): Lực lượng chuyên thực hiện các nhiệm vụ đặc biệt tương tự, nhưng thường được hiểu thuộc lực lượng chính quy, với quy mô nhiệm vụ có thể rộng hơn.
Từ đồng nghĩa
  • Commando (từ mượn, danh từ): Chỉ lực lượng đặc nhiệm, có nghĩa tương đương.
  • Lính đặc nhiệm (danh từ): Cách gọi khác của lực lượng thực hiện nhiệm vụ đặc biệt.
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan
  • Tung biệt kích: Hành động đưa, phái lực lượng biệt kích đi hoạt động.

    • Địch âm mưu tung biệt kích ra phía sau chiến tuyến.
  • Đề phòng biệt kích: Cảnh giác, chuẩn bị để ngăn chặn các cuộc tấn công kiểu biệt kích.

    • Các chốt tiền tiêu luôn trong tư thế đề phòng biệt kích.
Thành ngữ liên quan

(Từ này ít xuất hiện trong các thành ngữ cố định của tiếng Việt. Cách dùng chủ yếu mang tính thuật ngữ quân sự.)

  1. I d. Người thuộc lực lượng trang đặc biệt, được biên chế trang bị gọn nhẹ, hoạt động phân tán, chuyên làm nhiệm vụ lọt vào vùng của đối phương để hoạt động phá hoại, quấy rối. Tung gián điệp, biệt kích.
  2. II đg. Đánh bất ngờ vào vùng của đối phương nhằm phá hoại, quấy rối. Đề phòng địch , tập kích.